Văn bản cam kết tài sản riêng của vợ hoặc chồng

Văn bản cam kết tài sản riêng của vợ hoặc chồng

Hai vợ chồng có ký hợp đồng mua 01 căn hộ chung cư hình thành trong tương lai. Sau đó người chồng mất không có di chúc. Người vợ có được làm công chứng văn bản cam kết tài sản riêng (tiền mua căn hộ đó là tài sản riêng của chồng) được hay không? Việc lập văn cam kết tài sản riêng này nhằm mục đích đi khai nhận di sản thừa kế.

Văn phòng luật sư Đồng Đội trả lời bạn như sau:

Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi có một số ý kiến tư vấn như sau: Căn cứ theo thông tin bạn cung cấp, việc người vợ thực hiện việc cam kết căn hộ chung cư hình thành trong tương lai là tài sản riêng của chồng mà không phải tài sản chung của vợ chồng được xác định là một giao dịch dân sự dưới hình thức một hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 116 Bộ luật dân sự năm 2015).

Khoản 1 Điều 2 Luật công chứng quy định: “1. Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.”. Như vậy, về nguyên tắc người vợ được quyền lập văn bản đề từ bỏ quyền sở hữu của mình và xác lập quyền sở hữu riêng của người chồng đối với căn hộ này để đem đi công chứng.

Việc công chứng văn bản này sẽ được thực hiện theo thủ tục công chứng quy định tại Điều 40 Luật công chứng trong trường hợp văn bản được soạn thảo sẵn hoặc Điều 41 Luật công chứng trong trường hợp do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, đặc biệt cần lưu ý để được công chứng văn bản này người vợ cần có các tài liệu hoặc người làm chứng nhằm chứng minh việc mua căn hộ đó là từ tài sản riêng của người chồng.

Ngoài ra, do văn bản này có liên quan tới bất động sản nên việc công chứng phải được thực hiện trong phạm vi được quy định tại Điều 42 Luật công chứng, cụ thể như sau: “Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.

You might also like

Leave A Reply

Your email address will not be published.